- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị K và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị K, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện T, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị K và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Phùng Thị K và anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên miễn xét.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phùng Thị K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003221 ngày 08/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Sơn; chị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tây Sơn; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thành Tân |