- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh Tô Văn H...và chị Nguyễn Thị D..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hậu Lộc, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Dân sự thụ lý số 117/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu:
Anh Tô Văn H... - sinh năm 1988.
và chị Nguyễn Thị D...- sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn M.Th..., xã M.L..., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 3 Điều 144 và khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn" thụ lý số 117/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Tô Văn H... - sinh năm 1988.
và chị Nguyễn Thị D...- sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn M.Th..., xã M.L..., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về hôn nhân: Anh Tô Văn H... và chị Nguyễn Thị D...xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Tô Văn H... và chị Nguyễn Thị D...xác định vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu tên là Tô Thảo Nh..., sinh ngày 30/9/2009, cháu thứ hai tên là Tô Nhật N..., sinh ngày 10/11/2015.
Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Tô Nhật N... cho chị D...trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao cháu Tô Thảo Nh... cho anh H... trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hiện tại hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Anh Tô Văn H... và chị Nguyễn Thị D...được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.
3. Về tài sản chung và công nợ: Vợ chồng anh Tô Văn H... và chị Nguyễn Thị D...tự thỏa thuận, phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí: Anh Tô Văn H... và chị Nguyễn Thị D...thống nhất, thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ lệ phí việc Dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H... và chị D...đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu tiền số AA/2015/0002654 ngày 14 tháng 6 năm 2017. Anh H..., chị D... đã nộp đủ lệ phí việc Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hậu Lộc; - Người yêu cầu; - UBND xã Minh Lộc;; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |