vanban.org

Quyết định 828/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Long M và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Giấy chứng kết hôn số 92 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Hưng Nh , huyện Hưng Hòa, tỉnh Thái Bình cấp ngày 10/10/2013 cấp cho ông Đỗ Long M và bà Phạm Thị N không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 828/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 56 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 635/2019/TLST-HN, ngày 22/4/2019 về việc: “ Ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Nguyên đơn: Bà Phạm Thị N , sinh năm: 1987

HKTT: Thị trấn Hưng Nh , huyện Hưng H, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Ông Đỗ Long M , sinh năm: 1987

HKTT: Xóm 2, xã Kim Ch , huyện Kim S, tỉnh Ninh Bình

Cùng trú tại: số A, tổ 36, khu phố 3, phường Thạnh X, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/6/2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Long M và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng kết hôn số 92 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Hưng Nh , huyện Hưng Hòa, tỉnh Thái Bình cấp ngày 10/10/2013 cấp cho ông Đỗ Long M và bà Phạm Thị N không còn giá trị.

1.2. Về con chung: có 01 con tên Đỗ Gia B, sinh ngày 20/03/2014. Giao con chung Đỗ Gia B cho bà Phạm Thị N nuôi dưỡng, Ông Đỗ Long M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ/ tháng cho đến khi con chung trưởng thành

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức đóng góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Kể từ ngày bà Phạm Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Long M không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì ông Đỗ Long M còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước qui định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí HNGĐ và cấp dưỡng là 300.000đ đồng, Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015728 ngày 22/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ