vanban.org

Quyết định 827/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C với bà Đỗ Thị Ngọc Y (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2016, do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2016)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Ngọc Y thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thảo Tuyết A, sinh ngày 22/10/2015 cho bà Đỗ Thị Ngọc Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con mỗi thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly Yến Chí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C với bà Đỗ Thị Ngọc Y (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2016, do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2016)
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 827/2018/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 06 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 757/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1983

Địa chỉ thường trú: Ấp B, xã Y, huyện H, tỉnh Nam Định;

Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Ngọc Y, sinh năm 1981

Địa chỉ thường trú: 16/1 Đường M, khu phố B, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C với bà Đỗ Thị Ngọc Y (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 77/2016, do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2016)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Ngọc Y thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thảo Tuyết A, sinh ngày 22/10/2015 cho bà Đỗ Thị Ngọc Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 08 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi bà Đỗ Thị Ngọc Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông C còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Tài sản chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Ngọc Y cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Ngọc Y tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông C, bà Y đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số: AA/2018/0022170 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn C và bà Đỗ Thị Ngọc Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ