- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Trịnh Mai Phương N .
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 826/2017/QĐST-HNGĐ | T, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số 701/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, theo yêu cầu của:
Ông Nguyễn Hoàng L , sinh năm 1989;
Địa chỉ: số 2/36, đường D, phường T, quận T, Thành phố H.
Bà Trịnh Mai Phương N , sinh năm 1986;
Địa chỉ: số 180, đường N, phường B, quận 1, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Trịnh Mai Phương N .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Trịnh Mai Phương N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Hoàng L và bà Trịnh Mai Phương N (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2015, quyển số 01/2015 do UBND phường T, quận T, Thành phố H cấp ngày 30/3/2015) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phúc L, sinh ngày 23/9/2015. Ông L cấp dưỡng nuôi con định kỳ mỗi tháng 6.000.000 đồng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung trưởng thành. + Ông L có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành không thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Ông L và bà N xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông L và bà N xác nhận không có. Về án phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông L và bà N chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Phước và bà Tiên đã nộp theo Biên lai thu số 0009557 ngày 27/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Ông L và bà N đã nộp đủ. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS Q.T; - UBND phường T, quận T, Thành phố H; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |