vanban.org

Quyết định 825/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trung Kiên, Thuỷ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 825/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 831/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Lê Trung K, sinh năm: 1978;CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú: Tổ H phường L, Hà Nội

- Chị Dương Bích T, sinh năm: 1984; CCCD: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú: Tổ H phường L, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường L, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2008 ngày 10/4/2008 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, thường xuyên xảy ra xung đột nên tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2025. Nay, anh, chị nhận thấy mâu thuẫn của anh, chị đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Lê Trung K và chị Dương Bích T cùng xác nhận có 2 con chung là Lê Dương Bảo A, sinh ngày 26/01/2018; Lê Dương Bảo L, sinh ngày 07/02/2020. Sau khi ly hôn, anh, chị cùng thoả thuận giao con chung là cháu Lê Dương Bảo A cho bố trực tiếp chăm sóc; cháu Lê Dương Bảo L cho mẹ trực tiếp chăm sóc. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại, thăm nom con chung không do mình nuôi dưỡng không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Lê Trung K và chị Dương Bích T xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về lệ phí: Anh Lê Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013362 ngày 03 tháng 6 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Hà Nội. Anh K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ