- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà C và ông H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị C và ông Nguyễn Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 825/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1253/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp 2, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1987; Địa chỉ: : ấp 2, xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị C và ông Nguyễn Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Huỳnh Thị C và ông Nguyễn Mạnh H đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 01/2010 ngày 01/3/2010 do Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có một con chung là Nguyễn Tuấn K (sinh ngày 26/4/2010). Hai ông bà cùng thỏa thuận giao trẻ K cho ông H chăm sóc, nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi ông H không yêu cầu, khi nào có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết. Bà C có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con. Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông H cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết. Về lệ phí: Bà Huỳnh Thị C và ông Nguyễn Mạnh H chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0006064 ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C và ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |