- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "y/c CNTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 823/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHỦ ĐỨC, THÀNH PHỐHỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81 82, 83, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 461/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Ly N, sinh năm 1990.
2. Ông Nguyễn Trần An K, sinh năm 1973
Cùng nơi cư trú: Số 40 T, Khu phố B, phường H, Quận C (nay là thành phố T),
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự đang cư trú tại thành phố Thủ Đức nên việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 93, quyển số 01/2012 ngày 29/08/2012 tại UBND xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế thì quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K là hợp pháp.
Căn cứ theo Đơn yêu cầu, các bản tự khai, và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, nhận thấy:
Quan hệ hôn nhân giữa bà Ly N và ông K là tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Trong đời sống vợ chồng, bà Ly N và ông K mâu thuẫn phát sinh mà không thể hàn gắn tình cảm, không thể giải quyết hết trách nhiệm giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả bà Ly N và ông K tự nguyện thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải đoàn tụ, bà Ly N và ông K không mong muốn được đoàn tụ vợ chồng và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của ông, bà:
- Về con chung: Bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K cùng thừa nhận có 02 con chung tên là: Nguyễn Lê H, sinh ngày 14/05/2013 và Nguyễn Ngọc Nhã K, sinh ngày 16/01/2015. Bà Ly N và ông K thỏa thuận:
+ Giao cháu Nguyễn Lê H cho ông Nguyễn Trần An K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục;
+ Giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã K cho bà Lê Thị Ly N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục;
Cả cha và mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, thăm nom và giáo dục con chung cho đến khi thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do cả bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với bà Ly N và ông K.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
Xét nội dung thỏa thuận của đương sự là không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 07/04/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K thuận tình ly hôn. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng giữa bà Ly N với ông K theo Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 93, quyển số 01/2012 ngày 29/08/2012 tại UBND xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, được chấm dứt kể từ ngày 15/4/2021.
- Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Lê H, sinh ngày 14/05/2013 cho ông Nguyễn Trần An K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục;
Giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã K, sinh ngày 16/01/2015 cho bà Lê Thị Ly N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục;
Cả cha và mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, thăm nom và giáo dục con chung cho đến khi thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do cả bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K chưa có yêu cầu nên tạm hoãn trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con đối với bà Ly N và ông K.
Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản (nợ chung): Bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Lê Thị Ly N và ông Nguyễn Trần An K cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền lệ phí bà Ly N và ông K đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0047641 ngày 26/03/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - VKSND thành phố Thủ Đức; - UBND xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Chí Quang |