vanban.org

Quyết định 82/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân K và anh Nguyễn Quốc D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Trang Kiều D, sinh ngày 13/5/2010, cháu Nguyễn Kiều Diễm T, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Nguyễn Thiên Hồng Â, sinh ngày 09/5/2021 cho chị Lê Thị Vân K trực tiếp nuôi dưỡng, ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh D, chị K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung không cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không có"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 -ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 06 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm: 1979.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Chị Lê Thị Vân K, sinh năm: 1989.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Cùng HKTT: Số 26/12, tổ 2, khu phố 8, phường H, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 187 ngày 26/8/2009 do Uỷ ban nhân dân phường T, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND phường H, tỉnh Đồng Nai) cấp thì anh Nguyễn Quốc D và chị Lê Thị Vân K là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 06/01/2026 và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Đồng Nai, các bên đương sự đã thỏa thuận được về toàn bộ việc hôn nhân gia đình, với nội dung cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc D và chị Lê Thị Vân K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Trang Kiều D, sinh ngày 13/5/2010, cháu Nguyễn Kiều Diễm T, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Nguyễn Thiên Hồng Â, sinh ngày 09/5/2021 cho chị Lê Thị Vân K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời, anh Nguyễn Quốc D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh chị tự nguyện chịu tòan bộ lệ phí theo quy định.

Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Vân K và anh Nguyễn Quốc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Trang Kiều D, sinh ngày 13/5/2010, cháu Nguyễn Kiều Diễm T, sinh ngày 19/02/2012 và cháu Nguyễn Thiên Hồng Â, sinh ngày 09/5/2021 cho chị Lê Thị Vân K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời anh Nguyễn Quốc D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Quốc D được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Lê Thị Vân K phải chịu lệ phí là 150.000 đồng, anh Nguyễn Quốc D phải chịu 150.000 đồng, nhưng trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị Lê Thị Vân K và anh Nguyễn Quốc D đã nộp theo biên lai thu số 0000581 và 0000579 cùng ngày 09/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Anh chị đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ