- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham g…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1978
Nơi cư trú: tổ C, khu A, phường B, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Nguyễn Quỳnh A, sinh năm 1971
Nơi cư trú: CH803, tầng 8, số A, ngõ A, tổ D, phường K, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 10/3/2005 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận H, thành phố Hà Nội, nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4/2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống không hạnh phúc. Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 12/2010 đến nay, vợ chồng sống xa cách, không quan tâm đến nhau, không thể hàn gắn, đoàn tụ. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ngọc H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Nguyễn Quỳnh A không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000635 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường B, quận H, thành phố Hà Nội; nay là UBND phường H, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hải Ninh |