vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịHà Thị H và anh Bùi Xuân C. 2.

* Về con chung:Giao cho anh Bùi Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng02 con chung làBùi Xuân Đ, sinh ngày 01/5/2013 và Bùi Thị Ngọc TH, sinh ngày 04/5/2016 kể từ tháng9/2024đến khi các con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C do anh C không có yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịHà Thị H và anh Bùi Xuân C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịHà Thị H và anh Bùi Xuân C. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2024giữa:

Nguyên đơn: ChịHà Thị H, sinh năm 1994

Bịđơn: Anh Bùi Xuân C, sinh năm 1992

Cùngđịa chỉ: Khu Ngọc Sơn 2, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16tháng 9năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày,kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.C nhận sự thuận tình ly hôn giữa:ChịHà Thị H và anh Bùi Xuân C. 2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung:Giao cho anh Bùi Xuân C trực tiếp nuôi dưỡng02 con chung làBùi Xuân Đ, sinh ngày 01/5/2013 và Bùi Thị Ngọc TH, sinh ngày 04/5/2016 kể từ tháng9/2024đến khi các con chung thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C do anh C không có yêu cầu. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, C nợ và C sứcđóng góp:Chị Hà Thị H và anh Bùi Xuân Ckhông đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí:ChịHà Thị H tự nguyện chịu150.000đ tiềnán phí ly hôn sơ thẩm.X¸c nhËnchịH đã nộp300.000® (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa ánsố 0004376ngày06/9/2024,tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Sơn, tØnh Phó Thọ,nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho chị Hà Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ