- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nguyễn Toàn Th, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 95-96, đường Phan Thị Th, khóm Mỹ H, Phường 3, thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Võ Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số nhà 73, đường Hùng V, khóm 01, Phường 2, thành phố Cao
Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị B kết hôn với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 11/8/2020 nên quan hệ hôn nhân giữa anh Th và chị B là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian vợ chồng chung sống có bất đồng quan điểm dẫn đến xung đột, tuy hai bên đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không được. Do đó, anh Th và chị B thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Võ Ngọc Th, sinh ngày 06/11/2021, hiện nay con chung đang sống với chị B. Sau khi ly hôn, chị B và anh Th thống nhất, chị B được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Võ Ngọc Th, sinh ngày 06/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị B yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Toàn Th và chị Võ Nguyễn Ngọc B tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Toàn Th và chị Võ Nguyễn Ngọc B thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Toàn Th và chị Võ Nguyễn Ngọc B phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Toàn Th và chị Võ Nguyễn Ngọc B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Võ Ngọc Th, sinh ngày 06/11/2021, hiện nay con chung đang sống với chị Bích. Sau khi ly hôn, chị B và anh Th thống nhất, chị B được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Võ Ngọc Th, sinh ngày 06/11/2021, anh Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Toàn Th và chị Võ Nguyễn Ngọc B tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí về hôn nhân gia đình và cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th và chị B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005709 ngày 31/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 3; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huế |