- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuân tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 20 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đặng Ngọc S - Sinh năm: 1989
Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn V, huyện T, Thanh Hoá.
Chị Trịnh Quỳnh Tr - Sinh năm: 1993
Nơi ĐKHKTT; Khu 3, Thị trấn L, huyện T, tỉnh Thanh Hóa;
Nơi cư trú: Phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr kết hôn tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 05/6/2017 tại UBND xã T (Nay là thị trấn V), huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Sau ngày cưới vợ, chồng chung sống hòa thuận được một thời gian thì mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân do vợ, chồng không có tiếng nói chung, không cùng quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi vã. Đến nay, anh S và chị Tr đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị TAND huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.
. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc Diệp A, sinh ngày: 07/6/2017 và cháu Đặng Quốc K, sinh ngày: 28/4/2020. Sau khi ly hôn, anh S và chị Tr thỏa thuận giao cháu Đặng Quốc K cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đặng Ngọc Diệp A cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
. Về tài sản: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr thỏa thuận, chị Tr chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đặng Quốc K, sinh ngày: 28/4/2020 cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đặng Ngọc Diệp A, sinh ngày: 07/6/2017 cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh S và chị Tr có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Ngọc S và chị Trịnh Quỳnh Tr thống nhất, thỏa thuận chị Trịnh Quỳnh Tr phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị Tr đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2021/0007790 ngày 04/10/2022. Chị Trịnh Quỳnh Tr đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND thị trấn V; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cúc |