vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Trần Anh K, sinh ngày 21/4/2018 và cháu Phạm Trần Anh T, sinh ngày 28/9/2020. Khi ly hôn anh N, chị N1 thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị N1 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân N - Trần Thị N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ
“V/v: Ly hôn, tranh chấp
nuôi con khi ly hôn”
K, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số: 78/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12/4/2022, giữa:

Nguyên đơn: anh Phạm Xuân N, sinh năm 1981; nơi cư trú: Số nhà 13/120, phố P, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: chị Trần Thị N1, sinh năm 1987; nơi công tác: Trường trung học phổ thông K; thuộc thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Trần Anh K, sinh ngày 21/4/2018 và cháu Phạm Trần Anh T, sinh ngày 28/9/2020. Khi ly hôn anh N, chị N1 thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị N1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N1 mỗi cháu là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng, cả 02 cháu là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2022 cho đến khi cháu K, cháu T đủ 18 tuổi. Anh N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết các bên có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: anh Phạm Xuân N và chị Trần Thị N1 thỏa thuận anh N nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Phạm Xuân N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004563 ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, anh N đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ