- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị H - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn L. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2021/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 15 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 95/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2021. Giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị H - sinh năm 1982.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Khu phố Sơn Hải, phường Trường Sơn, thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn L. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về Hôn nhân: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn L, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị H và anh Nguyễn Văn L, có 03 người con chung, cháu Nguyễn Mai T, sinh ngày 16/7/2007; cháu Nguyễn Thu T và cháu Nguyễn Quang Đ, đều sinh ngày 18/5/2015. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị H nuôi cháu T, anh Lường nuôi cháu T và cháu Đ, các bên không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi chung. Sau khi ly hôn chị H và anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị H và anh L, không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.
- Về án phí: Chị H và anh L thống nhất, chị Hằng nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hằng đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2019/0004353, ngày 27/7/2021, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Sầm Sơn; - Chi cục THADSTP Sầm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI THỊ THUYÊN |