vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B đều nhất trí thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Hưng Yên; VKSND cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 82 /2021/QĐST-HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B đều nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 82 /2021/QĐST-HNGĐ
Khoái Châu, ngày 03 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107 /2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1994. Quê quán: Xã X, huyện T, tỉnh Nam Định. HKTT và trú tại: Thôn S, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung B, sinh năm 1988. Sinh trú quán và HKTT tại: Thôn S, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Hữu C, sinh ngày 24/7/2014. Người giám hộ cho cháu C là anh Nguyễn trung B (Bố đẻ của cháu). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 05 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 05 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị A và bị đơn anh Nguyễn Trung B đều nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Hữu Hải C, sinh ngày 24/7/2014 cho anh Nguyễn Trung B tiếp tục nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn chị A có quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Chị Lê Thị A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị A đã nộp theo biên lai thu số 0002635, ngày 04/05/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, nên hoàn trả lại cho chị A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ