- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị N và anh Vũ Nhật Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1989; ĐKHK: ĐKHK: Thôn L, xã X, huyện T, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Vũ Nhật Tr, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị N và anh Vũ Nhật Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh Trình có 02 con chung Vũ Trần Anh Th, sinh ngày 05/4/2012 và cháu Vũ Thành A, sinh ngày 21/01/2017. Giao cả hai con chung Vũ Trần Anh Th và Vũ Thành A cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi cả hai con chung. Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi các đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị N và anh Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0002228 ngày 26/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, trả lại cho chị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã X, huyện T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Xuân Quỳnh |