vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn L; 2.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung là: Lê Thành L1, sinh ngày 31/10/2007. Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L1 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lê Văn L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) từ khi ly hôn đến lúc con Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Luyện - Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn L; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 30 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ, ngày 9/10/2020 về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm Q, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Xóm Q, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn L; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là: Lê Thành L1, sinh ngày 31/10/2007. Giao cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L1 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Lê Văn L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) từ khi ly hôn đến lúc con Lê Thành L1 đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (nộp thay anh L) được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003570, ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ