- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị M xin ly hôn anh Đậu Tam M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đậu Tam M1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST - HNGĐ | Nông Cống, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn Hà Trung, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi Bị đơn: Anh Đậu Tam M1, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn Cẩm Bào, xã Vạn Hòa, huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đậu Tam M1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Đậu Tam M1. 2.2. Con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự. Giao cháu Đậu Lê Huyền T, sinh ngày 23/12/2010 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đậu Tam M1. Anh M1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, hai bên có quyền khởi kiện thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị M và Anh M1 không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0001959 ngày 07/6/2019; trả lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống; - Ủy ban nhân dân xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh; - Lưu: HS, VT, Ha (11). | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |