vanban.org

Quyết định 82/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH TRAN HONG V-TRAN HOANG T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 84/2018/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu 1: Bà Trần Thị Hồng V, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số H, đường Đ, khóm N, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu 2: Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp T , xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T thống nhất thỏa thuận:

Bà Trần Thị Hồng V đồng ý giao con chung tên Trần Ngọc H (nữ, sinh ngày 30/3/2010) hiện đang sống chung với ông Trần Hoàng T tại địa chỉ ấp Ấp T , xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang cho ông Trần Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Ngọc H đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Hồng V không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Ngọc H.

Ông Trần Hoàng T đồng ý giao con chung tên Trần Gia H1 (nữ, sinh ngày 13/4/2015) hiện đang sống chung với bà Trần Thị Hồng V tại địa chỉ số H, đường Đ, khóm N, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Trần Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Gia H1 đủ 18 tuổi. Ông Trần Hoàng T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Gia H1.

Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T đã nộp theo biên lai số 0001947 (bà V) và 0001946 (ông T) cùng ngày 10/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Bà Trần Thị Hồng V và ông Trần Hoàng T đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ