- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 818/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 403/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Số 10/17 đường số 4, Tổ 4, Khu phố 5, phường T, thành phố T, Thành phố H.
Và: anh Bùi Hoàng N, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số 10/17 đường số 4, Tổ 4, Khu phố 5, phường T, thành phố, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N thuận tình ly hôn “theo Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 61 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là thành phố T) cấp ngày 18 tháng 5 năm 2016 cho chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N.
- Về con chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N xác nhận anh, chị có một con chung tên Bùi Hoàng Đ, sinh ngày 21/10/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho anh Bùi Hoàng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lê Thị Mộng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng kể từ khi quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N cùng xác nhận không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N phải chịu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N xác nhận anh, chị có một con chung tên Bùi Hoàng Đ, sinh ngày 21/10/2016. Hai bên thống nhất giao con chung cho anh Bùi Hoàng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lê Thị Mộng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) mỗi tháng kể từ khi quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu các khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc hôn nhân là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Lê Thị Mộng T và anh Bùi Hoàng N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0058856 ngày 23 tháng 3 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức; - Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức; - Đương sự (2); - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hòa |