vanban.org

Quyết định 814/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 814/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 585/2022/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Lê Văn T, sinh năm 1995.

Thường trú: Ấp T, xã T, huyện P, Thành phố Cần Thơ.

Tạm trú: Số 260C, đường Nguyễn Thị L, tổ 4, ấp P, xã T, huyện C, Thành

phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Võ Như Y, sinh năm 2000.

Thường trú: Ấp T, xã T, huyện P, Thành phố Cần Thơ.

Tạm trú: Số 260C, đường Nguyễn Thị L, tổ 4, ấp P, xã T, huyện C, Thành

phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy ông Lê Văn T và bà Võ Như Y có đăng ký kết hôn và được Ủy

ban nhân dân xã T, huyện P, Thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 68 ngày 02/5/2019. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y cùng thừa nhận có 02 con chung tên Lê

Trọng N, sinh ngày 05/4/2017 và Lê Như Q, sinh ngày 31/5/2019. Bà Y đồng ý giao 02 con chung tên Lê Trọng N, sinh ngày 05/4/2017 và Lê Như Q, sinh ngày 31/5/2019 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; ông T không yêu cầu bà Y cấp dưỡng nuôi con, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y cùng xác định không

có tài sản chung nên không xét.

Về nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y cùng xác định không có

nợ chung nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận T tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung:

Ông Lê Văn T được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lê Trọng N,

sinh ngày 05/4/2017 và Lê Như Q, sinh ngày 31/5/2019; ông T không yêu cầu bà Ý cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, việc cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức

cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Y có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức được quy

định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[3] Về tài sản chung:

Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y xác định không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung:

Ông Lê Văn T và bà Võ Như Y xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Lê Văn T và bà

Võ Như Y mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0044335 ngày 14 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ