vanban.org

Quyết định 812/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 043, quyển số 01, do Uỷ ban nhân dân Phường 11, quận B, Thành Phố H cấp ngày 14/5/1997). Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Quốc T1, sinh ngày 14/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ D

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH B
Số:812/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1074/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Hoàng V, sinh năm: 1976; Thường trú: 177/27/13 Nguyễn Văn Đậu, phường 11, quận B, Thành Phố H và anh Đinh Văn T, sinh năm 1970; Thường trú: 668A/8, tổ 8, khu 7, khu phố B1, phường B, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đinh Văn T thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 043, quyển số 01, do Uỷ ban nhân dân Phường 11, quận B, Thành Phố H cấp ngày 14/5/1997).

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoàng V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Quốc T1, sinh ngày 14/9/2015; chị Nguyễn Thị Hoàng V tự nguyện không yêu cầu anh Đinh Văn T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với 02 con chung Đinh Quốc T2, sinh ngày 05/6/1998 và Đinh Quốc T3, sinh ngày 06/10/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đinh Văn T đều có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hoàng V và anh Đinh Văn T phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029609 ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã D.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ