vanban.org

Quyết định 812/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2017 đăng ký ngày 07/8/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận F, Thành phố H). 2. Về con chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận có (Hai) con chung là Phạm Nguyễn Quang Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 812/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 742/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Gái H, sinh năm 1976

- Ông Phạm Quang N, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: Số 944/44 đường P, Khu phố 4, phường T, Quận F, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H qua 05 năm tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào năm 2000, sau đó cả hai ly hôn vào năm 2009. Đến năm 2017 ông N bà H đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận F, Thành phố H (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 58/2017 đăng ký ngày 07/8/2017).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp với nhau về tính cách, bất đồng quan điểm không có sự hòa hợp về mọi mặt trong cuộc sống. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột, mâu thuẫn kéo dài làm cho cả hai không còn tình cảm với nhau. Mặc dù vợ chồng đã tìm cách để giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không thể khắc phục.

Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông N và bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận có 02 (Hai) con chung là Phạm Nguyễn Quang Q (Giới tính: nam) sinh ngày 12/9/2004 và Phạm Quang P (Giới tính: nam) sinh ngày 08/5/2013. Sau khi ly hôn cả hai đương sự thỏa thuận: giao cho bà Nguyễn Thị Gái H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Phạm Nguyễn Quang Q và Phạm Quang P, ông Phạm Quang N không cấp dưỡng nuôi hai con chung. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2017 đăng ký ngày 07/8/2017 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận F, Thành phố H).

1.2. Về con chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận có (Hai) con chung là Phạm Nguyễn Quang Q (Giới tính: Nam) sinh ngày 12/9/2004 và Phạm Quang P (Giới tính: nam) sinh ngày 08/5/2013.

Sau khi ly hôn cả hai đương sự thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Thị Gái H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Phạm Nguyễn Quang Q và Phạm Quang P; ông Phạm Quang N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phạm Quang N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031760 ngày 16/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Quang N và bà Nguyễn Thị Gái H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ