- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 810/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G - THÀNH PHỐ H
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 428/2025/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Thúy N, sinh năm 1977. Địa chỉ thường trú: Số F đường P, phường A, Thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số E Đường T, phường T, Thành phố H.
-Ông Phan Vinh T, sinh năm 1978. Địa chỉ thường trú: Số F đường P, phường A, Thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số E Đường T, phường T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Trần Thị Thúy N và ông Phan Vinh T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 137, Quyển số 02/2008, ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G (Nay là Ủy ban nhân dân phường A), Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 19/8/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/9/2025, bà Trần Thị Thúy N và ông Phan Vinh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà Trần Thị Thúy N là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phan Hoàng H, sinh ngày 09/02/2011 cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi, ông Phan Văn T1 không cấp dưỡng nuôi con. Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Trần Thị Thúy N và ông Phan Vinh T đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị Thúy N và ông Phan Vinh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 137, Quyển số 02/2008, ngày 24 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G (Nay là Ủy ban nhân dân phường A), Thành phố H hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Phan Hoàng H, sinh ngày 09/02/2011. Giao trẻ Phan Hoàng H cho bà Trần Thị Thúy N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trẻ đủ 18 tuổi, ông Phan Vinh T không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T cho đến khi có yêu cầu.
Ông Phan Vinh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Thúy N và ông Phan Vinh T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0012153 ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố H; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực G – TP.HCM; - UBND phường A, TP.HCM; - Phòng THADS Khu vực G – TP.HCM; - Thi hành án Dân sự TP.HCM; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Mộng Tuyền |