vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D thuận tình ly hôn. Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ái D được trực tiếp nuôi 01 con chung Nguyễn Trần Duy P, sinh ngày 31/10/2016, ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐST-VDSBắc Tân Uyên, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-VDS ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 03 đường DX, tổ 26, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bà Trần Thị Ái D, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 3, khu phố Y, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D thuận tình ly hôn.

Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ái D được trực tiếp nuôi 01 con chung Nguyễn Trần Duy P, sinh ngày 31/10/2016, ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thực hiện tử khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D thuận tình ly hôn.

- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ái D được trực tiếp nuôi 01 con chung Nguyễn Trần Duy P, sinh ngày 31/10/2016, ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), thực hiện tử khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Đ.

Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị Ái D phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/24/0003754 ngày 13/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ