vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tô Văn C - Sinh năm: 1984 Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HOÁ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Sỹ Quyền

2. Bà Hoàng Thị Thuý

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau

về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tô Văn C - Sinh năm: 1984

Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1985

Cùng nơi cư trú: Thôn 6, xã Quảng Th, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Tô Văn C và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: Cháu Tô Văn C2, sinh ngày 26/01/2006 và cháu Tô Thị HA, sinh ngày 17/10/2016. Anh chị thống nhất: Giao cháu Tô Văn C2 cho anh Tô Văn C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Tô Thị HA cho chị Trần Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Tô Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tô Thị HA cùng chị Trần Thị H mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Tô Thị HA thành niên (đủ 18 tuổi).

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và công nợ: Anh Tô Văn C và chị Trần Thị H đều không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Tô Văn C phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0009676 ngày 06/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương. Anh C đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh C còn phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ