- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Xuân P - Sinh năm: 1981
Địa chỉ: Thôn B, xã T1, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
Chị Bùi Thị K - Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã T1, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 31/7/2002 tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận được một thời gian, đến năm 2013 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm sống dẫn đến bất hòa kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh P và chị K đã sống ly thân được 10 năm. Đến nay, anh P và chị K đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành giải quyết cho hai bên được ly hôn.
. Về con chung: Vợ, chồng có 02 con chung là cháu Bùi Phương A, sinh ngày: 12/9/2002 và cháu Bùi Thị Phương Uyên, sinh ngày: 14/01/2009. Sau khi ly hôn, anh P và chị K thỏa thuận giao cháu Bùi Thị Phương Uyên cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng và chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P. Cháu Bùi Phương A đến nay đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K thỏa thuận, chị K là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K thống nhất, thỏa thuận giao cháu Bùi Thị Phương Uyên, sinh ngày 14/01/2009 cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng và chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P. Cháu Bùi Phương A đến nay đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Xuân P và chị Bùi Thị K thống nhất, thỏa thuận chị Bùi Thị K phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2021/0007777 ngày 28/9/2022. Chị Bùi Thị K đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã Thành An; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |