vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy Đăng ký kết hôn số 56, quyển số 06/2012 ngày 21.03.2013 của Ủy ban nhân dân phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 15 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 06 năm 2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 05 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Lê Quốc H – sinh năm 1987

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ T – sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: tổ 57, phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T kết hôn với nhau năm 2013 có đăng ký kết hôn tại UBND phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng tôi chung sống tại phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Ông H và bà T đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên thật sư tự nguyện ly hôn nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông H và bà T.

Về con chung: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác định có 02 con chung Lê Nguyễn Hoàng V – Sinh ngày 09.10.2013 và Lê Quốc C – Sinh ngày 29.04.2016.

Ly hôn Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất giao 02 con chung Lê Nguyễn Hoàng V – Sinh ngày 09.10.2013 và Lê Quốc C – Sinh ngày 29.04.2016 cho bà Nguyễn Thị Mỹ T trực tiếp nuôi dưỡng và ông Lê Quốc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng/02 con (2.500.000 đồng/con/tháng) cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01.07.2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Xét sự thỏa thuận của ông H và bà T đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác định không có nên không đề cập giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông H và bà T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy Đăng ký kết hôn số 56, quyển số 06/2012 ngày 21.03.2013 của Ủy ban nhân dân phường HM, quận LC, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ T trực tiếp nuôi 02 con chung Lê Nguyễn Hoàng V – Sinh ngày 09.10.2013 và Lê Quốc C – Sinh ngày 29.04.2016. Ông Lê Quốc H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng/02 con (2.500.000 đồng/con/tháng), cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 01.07.2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác định không có.

[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Ông Lê Quốc H và bà Nguyễn Thị Mỹ T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004395 ngày 20.05.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ