vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Hoàng T và chị Trần Thị Kiều L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Hồ Thúy U, sinh ngày 13/5/2017 cho chị Trần Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hồ Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.750.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2020 cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 11 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 522/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Kiều L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Anh Hồ Hoàng T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2020, anh Hồ Hoàng T và chị Trần Thị Kiều L đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Hoàng T và chị Trần Thị Kiều L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Hồ Thúy U, sinh ngày 13/5/2017 cho chị Trần Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hồ Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.750.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2020 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi, lao động được.

Anh Hồ Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hồ Hoàng T chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Hồ Hoàng T và chị Trần Thị Kiều L thỏa thuận anh Hồ Hoàng T nộp 300.000 đồng lệ phí HNST.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Hoàng T và chị Trần Thị Kiều L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Hồ Thúy U, sinh ngày 13/5/2017 cho chị Trần Thị Kiều L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hồ Hoàng T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.750.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2020 cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi, lao động được.

Anh Hồ Hoàng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hồ Hoàng T chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Hoàng T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Hồ Hoàng T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0006077 ngày 03/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ