- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng cung ứng"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:81/2019/QĐST - KDTM “V/v Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ”. | Huế, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 81/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 04/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu V. Địa chỉ: 01 Giang Văn M, phường Kim M, quận Ba Đ, thành phố Hà N.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Vũ Tam H – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hồng T – Chức vụ: Phó giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Ngô Phương N – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh miền Trung – Cty TNHH Nhà Nước MTV TM&XNK V (Theo giấy ủy quyền số 1155/UQ – XNK – PPC ngày 02/5/2019). Địa chỉ: 392 đường 2/9, quận Hải C, thành phố Đà N.
+ Bị đơn: Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực PH. Địa chỉ: 118B Lý Thái T, phường An H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Nguyễn L – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L; chức vụ: Kế toán trưởng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực P H phải có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu V số tiền là 494.405.373 đồng.
* Về phƣơng thức và thời gian trả nợ cụ thể nhƣ sau:
- Lần 1: Vào ngày 25/9/2019 Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực PH trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu V số tiền là 200.000.000 đồng.
- Lần 2: Vào ngày 25/10/2019 Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực PH trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu V số tiền còn lại là 294.405.373 đồng.
Kể từ ngày Công ty trách nhiện hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương mại và Xuất Nhập Khẩu V có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực PH chưa thanh toán khoản tiền nói trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
3.Về án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm: 494.405.373 đồng = [{20.000.000 đồng + (94.405.373 đồng x 4% ) = 3.776.214 đồng}] = (23.776.214 x 50% ) = 11.888.107 đồng.
Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn là Công ty cổ phần Công Nghiệp Thực P H chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 11.888.107 đồng.
Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nước Một thành viên Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu V số tiền tạm ứng án phí là 19.535.000 đồng theo biên lai số 008653 ngày 22/7/2019 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nåi nháûn
| - VKSND thaình phäú Hú; - TANDND Tènh T-T-Hú; - Chi cuûc THADS thaình phäú H; - Caïc âæång sæû; - Læu häö så. | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |