vanban.org

Quyết định 81/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi An B và anh Trịnh Quốc B thuận tình ly hôn [theo giấy chứng nhận kết hôn số 338/2002, quyển số 03 ngày 25/12/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D (nay là phƣờng D, thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng cấp]. Về con chung: Anh Trịnh Quốc B giao con chung tên Trịnh Nguyên A, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi An B - Trịnh Quốc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 81/2019/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Bùi An B, sinh năm 1978; thƣờng trú: Số 40 N, khu phố N, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng và anh Trịnh Quốc B, sinh năm 1979; thƣờng trú: Số 25/8, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi An B và anh Trịnh Quốc B thuận tình ly hôn [theo giấy chứng nhận kết hôn số 338/2002, quyển số 03 ngày 25/12/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D (nay là phƣờng D, thị xã D), tỉnh Bình Dƣơng cấp].

- Về con chung: Anh Trịnh Quốc B giao con chung tên Trịnh Nguyên A, sinh ngày 25/11/2004 cho chị Bùi An B trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi An B không yêu cầu anh Trịnh Quốc B thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, chị Bùi An B và anh Trịnh Quốc B có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị B không có quyền cản trở anh B thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Bùi An B và anh Trịnh Quốc B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Bùi An B và anh Trịnh Quốc B chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028048 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ