- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Diệu - Nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn N và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25/6/2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị D, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Xóm N, Xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Tổ dân phố 8, thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Hiện đang chấp hành án tại Trại giam Xuân Hà- Bộ Công an đóng trên địa bàn xã Thạch Lưu, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 116 của Luật Hôn N và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị D, sinh năm 1989;
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ N, sinh năm 1989;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Sỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trương Hương T, sinh ngày 06/5/2016 và Nguyễn Trương Quỳnh M, sinh ngày 20/7/2017. Các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Trương Hương T và Nguyễn Trương Quỳnh M cho chị Trương Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Trương Thị D không yêu cầu anh Nguyễn Sỹ N cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị.
Anh Nguyễn Sỹ N được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Trương Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ cho chị D trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003290, ngày 24/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trương Thị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND thị trấn Thạch Hà, H. Thạch Hà(để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |