vanban.org

Quyết định 81/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang A và chị Nguyễn Thị B. 2.

Về con chung: Hai bên xác nhận xác nhận có hai con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 03/8/2006 và Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12/11/2012. Ly hôn, hai bên thống nhất về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau: anh A sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Đức T, chị B sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang A và Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang A và chị Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2018/QĐST-HNGĐSóc Sơn, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, giữa:

- Anh Nguyễn Quang A, sinh năm: 1984 Địa chỉ: thôn X, xã Y, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn X, xã Y, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Quang A và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai bên xác nhận xác nhận có hai con chung là Nguyễn Đức T, sinh ngày 03/8/2006 và Nguyễn Ngọc Quỳnh H, sinh ngày 12/11/2012. Ly hôn, hai bên thống nhất về việc nuôi con và cấp dưỡng như sau: anh A sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Đức T, chị B sẽ nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Ngọc Quỳnh H. Anh chị thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng. Anh A vả chị B đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hai bên thống nhất chị B chịu toàn bộ. Chị B được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số 914 ngày 19/3/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ