- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Trần Đoàn Kh, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp Xóm Lớn A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Bị đơn: Chị Lê Thị Kim Ch, si…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đoàn Kh và chị Lê Thị Kim Ch
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 81/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 21 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đoàn Kh, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp Xóm Lớn A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Chị Lê Thị Kim Ch, sinh năm 1993
HKTT: ấp Xóm Lớn A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
Tạm trú: ấp Thống Nhất, xã Vĩnh Hậu, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đoàn Kh và chị Lê Thị Kim Ch
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đoàn Kh và chị Lê Thị Kim C đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Đoàn Kh và chị Lê Thị Kim Ch thống nhất giao cháu Trần Lê Phương Tr, sinh ngày 05/01/2016 cho chị Ch tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.
Về cấp dưỡng :
Anh Trần Đoàn Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tr số tiền 1.500.000đồng/tháng cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi (thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 11/5/2018).
Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trần Đoàn Kh và chị Lê Thị Kim Ch thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh Trần Đoàn Khô và chị Lê Thị Kim Ch thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí :
Án phí hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Anh Trần Đoàn Kh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trần Đoàn Kh phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Kh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003921 ngày 14/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được chuyển thu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Mỹ A; - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN THÚY OANH |