- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2018/QĐST- HNGĐ | Cái Bè, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự; Xét thấy: Người yêu cầu ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Kim T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 153/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966.
Bà Lê Thị Kim T, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật;
- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí dân sự mà ông Nguyễn Văn N và bà Lê Thị Kim T đã cùng nộp theo biên lai thu số 08317 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |