- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:81/2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2018/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018; về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh;
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ C, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào điều 55 - Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 18 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa:
Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Sỹ C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Sỹ C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A, anh Nguyễn Sỹ C không có con chung. Chị A, anh C cùng xác nhận: Cháu Nguyễn Sỹ T, sinh ngày 15/12/2006 ; Cháu Nguyễn Sỹ Đ, sinh ngày 19/12/2011; được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng là con riêng của chị A.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị A đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2015/0000258 ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Hoàn trả chị A 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã Đông Phong - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phong |