- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà S và ông T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 81/2017/QĐST- VHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 321/2017/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp T1, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Bà Phùng Thị S, sinh năm 1954. Địa chỉ: Ấp T1, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông T và bà S có 03 con chung là Nguyễn Vũ H, sinh năm 1982; Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1980; Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1993 đều đã trưởng thành. Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà S thống nhất không có nên không đề cập. Lệ phí việc thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị S mỗi người phải nộp là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tiền số *******, ******* ngày **/**/**** của Chi cục thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M;. - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Kim Sang |