- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THIÊN HÀ - NGUYỄN QUANG TUÂNS"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| -++- B TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 809/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 814/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”.
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thiên H – Sinh năm 1994; Số CCCD xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú và cư trú: Số C P, phường H, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Quang T - sinh năm 1981; Số CCCD xxxxxxxxxxxx
Nơi thường trú và cư trú: 18 Trại M, phường H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thiên H và anh Nguyễn Quang T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 11/6/2021 tại UBND phường P, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Hà Nội.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống làm cho hôn nhân không hoà hợp, không sống cùng nhau được nữa. Mặc dù cả hai cũng đã có nhiều biện pháp để tháo gỡ mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh T có hai con chung Nguyễn Ngọc Tuệ A – sinh ngày 22/4/2021 và Nguyễn Đan M – sinh ngày 16/8/2025. Anh, chị thống nhất giao hai con cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T1 cấp dưỡng nuôi con 12.000.000 đồng/tháng/2con (mỗi con 6.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2026.
Về tài sản chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.
Về các khoản nợ chung: Không yêu cầu toà án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh T1 tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thiên H và anh Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Tuệ A – sinh ngày 22/4/2021 và Nguyễn Đan M – sinh ngày 16/8/2025 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh T1 cấp dưỡng nuôi con 12.000.000 đồng/tháng/2con (mỗi con 6.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2026 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
Anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom giáo dục con chung, không ai được càn trở.
- Về tài sản chung: Chị H, anh T1 không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H, anh T1 không yêu cầu toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Nguyễn Quang T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai số 0013365 ngày 03/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T1 đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND KV3-HN; - UBND phường Hồng Hà, Tp Hà Nội; - Phòng THA dân sự khu vực 3 – Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |