- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sô: 808/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tô tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quôc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý sô: 682/2024/TLST- HNGĐ ngày 01/10/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tô tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lạc Mỹ H, sinh năm 1974; địa chỉ: đường H, Phường N, Quận 11, Thành phô Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Văn S, sinh năm 1973; địa chỉ: đường B, phường M, quận Bình Tân, Thành phô Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn S và bà Lạc Mỹ H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn sô: 31 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 11, Thành phô Hồ Chí Minh cấp ngày 14/4/2020 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lạc Mỹ H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Trần Kim Y, sinh ngày 08/10/2007. Việc cấp dưỡng nuôi con bà H, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Văn S và bà Lạc Mỹ H chịu, được trừ vào sô tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sô: 0043023 ngày 24/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phô Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhân:
THÂM PHÁN
- TAND TP.HCM;
(Đã ký)
- VKSND Quận 11;
- Chi cục THADS Quận 11;
- Các đương sự;
- UBND P.8, Quận 11;
- Lưu: hồ sơ, VP .
Nguyễn Thanh Phúc