- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T-Đặng Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà người yêu cầu ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị Kim T đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ──────────── Số: 807/2019/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1953; quốc tịch: Hoa Kỳ; địa chỉ: Hoa Kỳ.
2. Bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 273D đường M, phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy: Đối với người yêu cầu ông Phạm Văn T, quá trình Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ông T trở về Hoa Kỳ; bà T cung cấp thông tin ông T không trở về Việt Nam và bà không tự mình liên hệ được với ông T để có văn bản trình bày ý kiến hợp lệ gửi đến Tòa án. Ngày 05 tháng 7 năm 2019, người yêu cầu bà Đặng Thị Kim T có đơn xin rút đơn yêu cầu và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu với lý do việc ly hôn không còn cần thiết.
Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà người yêu cầu ông Phạm Văn T và bà Đặng Thị Kim T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2017/0044390 ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh được sung vào công quỹ Nhà nước. Đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo được trả lại cho người yêu cầu (nếu có yêu cầu). Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - Các đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |