vanban.org

Quyết định 802/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S. Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S xác nhận có 01 con chung là Vũ Hoàng T (nam), sinh ngày 13/6/2020. Ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Vũ Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 802/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 758/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1997.

2/ Anh Vũ Ngọc S, sinh năm 1993.

Cùng nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Căn hộ A1822 tòa nhà HH Khu nhà ở xã hội cho Cán bộ chiến sỹ Bộ Công an, TDP Đống 1, Phường Đ, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thái Đ, huyện Thái T, tỉnh Thái B ngày 29/3/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại căn hộ A1822 tòa nhà HH Khu nhà ở xã hội cho Cán bộ chiến sỹ Bộ Công an, TDP Đống 1, Phường Đông N, thành phố Hà Nội. Cuộc sống hôn nhân hoà thuận đến năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã cố gắng để hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S xác nhận có 01 con chung là Vũ Hoàng T (nam), sinh ngày 13/6/2020. Ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Xét thỏa thuận của anh chị là phù hợp với hoàn cảnh thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Đỗ Thị và anh Vũ Ngọc S tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S xác nhận có 01 con chung là Vũ Hoàng T (nam), sinh ngày 13/6/2020. Ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, việc cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

Anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc S tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Chị Đỗ Thị H và anh Vũ Ngọc xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0012725 ngày 27 tháng 05 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ