- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 802/2023/QĐST - VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0816/2023/TLST- VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Quang Q, sinh năm 1969
Địa chỉ: 80/16 Hoàng Hoa T, Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Nguyễn Huỳnh Phương T, sinh năm 1980
Địa chỉ: 107 Nguyễn D, Phường 3, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 83 do Ủy ban nhân dân Phường 1, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/8/2004 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T là hợp pháp. Do quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành nên ông Q, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T khai quá trình chung sống giữa ông bà có hai con chung là Trần Nguyễn Phương U (nữ), sinh ngày 19/8/2006, Trần Nguyễn Tú A (nữ), sinh ngày 19/11/2009. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T.
- Về con chung: Có hai con chung là Trần Nguyễn Phương U (nữ), sinh ngày 19/8/2006, Trần Nguyễn Tú A (nữ), sinh ngày 19/11/2009. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho bà Nguyễn Huỳnh Phương T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Trần Quang Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con .
- Về tài sản chung: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Quang Q và bà Nguyễn Huỳnh Phương T phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Q, bà T đã nộp theo biên lai thu số 0027723 ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P1, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |