vanban.org

Quyết định 802/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh V và chị Ngô Thị Hồng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2005, ngày 12/9/2005 do Uỷ ban nhân dân xã C, thị xã E (nay là thị trấn C, huyện H), tỉnh Khánh Hòa cấp). Về con chung: Chị Ngô Thị Hồng P giao hai con chung là Nguyễn Anh T, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 802/2019/QĐST-HNGĐ
Dĩ An, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1065/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1979; thường trú: Số 80/13, khu phố A, phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

2. Chị Ngô Thị Hồng P, sinh năm 1979; thường trú: Số 80/13, khu phố A, phường B, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh V và chị Ngô Thị Hồng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62, quyển số 01/2005, ngày 12/9/2005 do Uỷ ban nhân dân xã C, thị xã E (nay là thị trấn C, huyện H), tỉnh Khánh Hòa cấp).

- Về con chung: Chị Ngô Thị Hồng P giao hai con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 03/12/2009 và Nguyễn Thúy Hoàng N, sinh ngày 01/3/2003 cho anh Nguyễn Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Thanh V không yêu cầu chị Ngô Thị Hồng P cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, chị Ngô Thị Hồng P có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, anh Nguyễn Thanh V không được cản trở chị Ngô Thị Hồng P thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh V và chị Ngô Thị Hồng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Nguyễn Thanh V và chị Ngô Thị Hồng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh V và chị Ngô Thị Hồng P chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số 0029593 ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ