- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁNNHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 801/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 -THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 294/2025/HNST ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu :
- Chị Lưu Thị V, sinh năm 2000; Thường trú: Xóm xx, xã N (cũ là xã N, huyện T), tỉnh N. Tạm trú: Số xxx LVT, phường T (cũ là phường x, quận G), Thành phố H.
- Anh Phan Anh L, sinh năm 1997; Thường trú: Xóm T, xã T (cũ là xã T, huyện T), tỉnh N. Nơi ở: Số xxx LLQ, phường B (cũ là phường xx, quận T), Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị V và anh Phan Anh L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã T (cũ là xã T, huyện T), tỉnh N cấp cho chị V và anh L vào ngày 08/01/2024 không còn hiệu lực).
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Chị V
và anh L phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số 0007617 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó Chị V và anh L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị V và anh Phan Anh L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân xã T (cũ là xã T, huyện T), tỉnh N cấp cho chị V và anh L vào ngày 08/01/2024 không còn hiệu lực).
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
Việc thi hành được thực hiện tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Chị V và anh L phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số 0007617 ngày 05/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó Chị V và anh L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; -VKSND Khu vực 7; -UBND xã T (cũ là xã T, huyện T), tỉnh N; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tưởng Công Sơn |