- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; Anh Huỳnh Tiến D, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: C T , phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Tiến D và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum (Nay là UBND phường K, tỉnh Quảng Ngãi) cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 14/10/2024. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, chị H và anh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận. [2] Về con chung: Các đương sự đều khai không có con chung nên không xem xét. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không yêu cầu Toà án giải quyết, do đó không xem xét là phù hợp. [4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc dân sự là 300.000đ các đương sự phải chịu nhưng anh Huỳnh Tiến D nhận chịu toàn bộ nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Tiến D và chị Nguyễn Thị H thoả thuận
- thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có. -Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Huỳnh Tiến D nhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001333 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Anh Dũng đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Phòng THADSKV7- Quảng Ngãi; - VKSNDKV 7- Quảng Ngãi; - UBND phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |