vanban.org

Quyết định 80/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và

gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2026/TLST-VDS ngày

08 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1978;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

2. Bà Thạch Thị Sóc K, sinh năm 1983;

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Cùng nơi thường trú: số 756/78/32 Đ, khu phố A, phường X, Thành phố

Hồ Chí Minh; chỗ ở hiện nay: số F đường T, tổ D, ấp T, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K tự

nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại U, Quận D (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 04/4/2008. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà K là hợp pháp theo qui định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông D và bà K yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về con chung: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K có 03 con

chung là Nguyễn Thị Mỹ P, sinh ngày 28/10/2008, Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 10/10/2011, Nguyễn Thị Mỹ A, sinh ngày 31/12/2019. Ông D và bà K thống nhất để bà K được trực tiếp nuôi 03 con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định tại các

Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc

K không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K mỗi

người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

D (22/4/2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Thị Mỹ P, sinh ngày

28/10/2008, Nguyễn Hoàng P1, sinh ngày 10/10/2011, Nguyễn Thị Mỹ A, sinh ngày 31/12/2019 cho bà Thạch Thị Sóc K trực tiếp nuôi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K

không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể

thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K

không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Văn D và bà Thạch Thị Sóc K mỗi

người phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019073 ngày 27/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh;

- UBND Phường 8, Quận 4 (nay là phường Xóm Chiếu), Thành phố Hồ Chí Minh;

- Đương sự;

Phạm Ngọc Trung

- Lưu: HSVA, VT.

Cỡ chữ