vanban.org

Quyết định 80/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và anh Hoàng Thế A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh Thế A có 01 con chung là Hoàng Phi Thiên U, sinh ngày 05/9/2018. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu U cho chị Thủy trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2025/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thu T, sinh năm 1991, nơi cư trú: Đ, phường H, thành phố Hải Phòng;

2. Anh Hoàng Thế A, sinh năm 1995, nơi cư trú: phường M, tỉnh Quảng Ninh,

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và anh Hoàng Thế A đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại UBND phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền (nay là phường Gia Viên), thành phố Hải Phòng vào ngày 30/8/2018. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn tình cảm do có nhiều khác biệt về quan điểm sống. Hiện nay, vợ chồng đang sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay, anh chị đều xét thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh Thế A có 01 con chung là Hoàng Phi Thiên U, sinh ngày 05/9/2018. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu U cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 (bốn triệu) đồng, kể từ tháng 10 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Thế A chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng anh Thế A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về tài sản chung: Chị T và anh Thế A không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T và anh Thế A nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thu T và anh Hoàng Thế A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh Thế A có 01 con chung là Hoàng Phi Thiên U, sinh ngày 05/9/2018. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu U cho chị Thủy trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng, anh Thế A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 4.000.000 đồng, kể từ tháng 10 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Thế A chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng anh Thế A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án..

- Về tài sản chung: Chị T và anh Thế A không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Tvà anh Thế Akhông yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Tvà anh Thế Anhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003784 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; chị T và anh Thế A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ