- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KV1 THÀNH PHỐ H __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2025/QĐST-HNGD | Thành phố H, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV1
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1988; Địa chỉ thường trú: B58/14 3T, Phường XC (cũ là Phường M, Quận B), Thành phố H.
- Ông Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1997; Địa chỉ thường trú: Ấp CB, Xã TVT(cũ là xã PL, Huyện TVT), Tỉnh CM. Địa chỉ tạm trú: B8A/47C Ấp 2A 3V, xã TVL(cũ là xã VLB, Huyện BC), Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 06 tháng 8 năm 2025, Tòa án nhân dân KV1, Thành phố H đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A xác nhận là không có. [3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A xác nhận là không có. [4] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Mai T tự nguyện nộp toàn bộ. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 11/2025 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận B, TP. H cấp ngày 27/03/2025).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A xác nhận là không có.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Mai T và ông Huỳnh Ngọc A xác nhận là không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), Bà Nguyễn Thị Mai T tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai BLTU/25E số 0004925 ngày 23/7/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án TP. H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Viện kiểm sát nhân dân KV1; - Phòng THADS KV1; - Lưu: Hồ sơ, VPTA. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |