vanban.org

Quyết định 80/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn B thuận tình ly hôn với Trịnh Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Văn B, sinh năm 1977 Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974 Cùng đăng ký thường trú: ấp G, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Cùng trú tại: ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1999 và Trịnh Quyết T1, sinh năm 2003 đã thành niên và có khả năng lao động nên ông B và bà N không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông B và bà N không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông B và bà N trình bày không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông B và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông B và bà N trình bày không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0009648 và 0009649 ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Ông Trịnh Văn B và bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ